HỆ THỐNG KHỬ MÙI

HỆ THỐNG KHỬ MÙI

Hotline: 0911.214.314
Email: conhiethungloi@gmail.com

  • Mô tả
  • Đánh giá (0)

Mô tả

1. ĐẶC ĐIỂM NGUỒN Ô NHIỄM MÙI CỦA NHÀ MÁY BỘT CÁ

    • Tác nhân ô nhiễm

Tác nhân gây ô nhiễm mùi ở các nhà máy chế biến bột cá, mỡ cá là các khí gây mùi được chia làm 4 nhóm chính: nhóm liên quan đến gốc amin (tiêu biểu NH3), nhóm liên quan đến lưu huỳnh (tiêu biểu H2S), nhóm liên quan đến gốc mercapthane (RSH) và nhóm liên quan đến các acid béo.

Chúng xuất hiện từ nhiều nguồn khác nhau. Nhưng nhìn chung, 3 nguồn sau đây thường là 3 nguồn chính gây mùi của nhà máy chế biến bột cá, mỡ cá: khu tiếp nhận nguyên liệu, công đoạn hấp, và công đoạn sấy.

Vì vậy, cần thu gom không khí từ các vị trí này để xử lý thì sẽ kiểm soát được phần lớn vấn đề mùi của loại hình sản xuất này.

Cần lưu ý rằng, sẽ không có khái niệm xử lý mùi 100% cho loại hình này vì chúng ta không thể thu gom 100% khí thải từ nhiều vị trí phụ khác (hiện tượng rò mùi).

1.2.   Xác định công suất của hệ thống xử lý

Công suất của hệ thống xử lý khí thải được xác định theo đặt hàng của Chủ đầu tư, là

25.000 m3/giờ.

1.3.  Quy chuẩn đối sánh:

Khí thải sau khi xử lý sẽ được phân tích 3 chỉ tiêu chính: methylmercaptan (kiểm soát bởi QCVN 20:2009/BTNMT), amoniac và các hợp chất amoni, hydro sunphua (kiểm soát bởi QCVN 19:2009/BTNMT).

Cột so sánh: Cột B; hệ số lưu lượng phát thải: Kp = 0,9; hệ số vùng phát thải: Kv = 1,0.

2.  ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ

  • Sơ đồ quy trình công nghệ

 

 

 

2.2.  Thuyết minh công nghệ (vắn tắt)

Quạt thu gom: có công suất tối đa 25.000 m3/giờ, là hạng mục có sẵn của chủ đầu tư, thu gom khí thải từ 2 công đoạn gây mùi chính: hấp và sấy.

Tháp ngưng tụ: theo cân bằng vật chất, mỗi ngày có 110 m3 hơi nước thất thoát qua khí thải. Bản thân hơi nước này cũng chứa chất tan gây mùi. Vì vậy, nếu loại bỏ được lượng hơi nước này trước thiết bị xử lý càng nhiều thì càng tốt. Điều này giúp giảm chi phí đầu tư hệ thống chính; giảm chi phí vận hành; và giảm lượng nước thải phát sinh sẽ gây áp lực lên hệ thống xử lý nước thải. Nguyên lý hoạt động là ngưng tụ hơi nước có trong khí thải bằng biện pháp giải nhiệt bằng nước lạnh.

Tháp tiền ôxi hóa và hấp thụ: trong 4 nhóm gây mùi, có 3 nhóm dễ dàng hấp thụ vật lý nhờ tính tan cao. Tuy nhiên, nhóm acid béo và 1 vài dạng mercaptan là ngoại lệ. Vì vậy, cần phân cắt chúng thành những thành chất nhỏ hơn, đơn giản hơn để tăng hiệu quả quá trình hấp thụ. Điều này được thực hiện bởi tác nhân ôxi hóa mạnh do thiết bị ôxi hóa tạo ra. Công suất thiết bị, cường độ dòng ôxi hóa là những bí quyết công nghệ nên sẽ không được làm rõ trong báo giá.

Điểm chung của các tác nhân gây mùi là chúng đều có khả năng nhanh chóng hòa tan vào dung dịch ở một ngưỡng pH nhất định. Vì vậy, một hỗn hợp dung dịch hấp thụ đã được kiểm soát ở 1 giá trị pH cố định sẽ được bơm vào bên trong tháp, giúp hiệu quả loại bỏ các chất gây mùi ở mức tốt nhất có thể.

Hiệu quả phản ứng không thể là 100%, do đó, dung dịch hấp thụ sẽ được tuần hoàn để tránh lãng phí.

Trong khí thải có thể có bụi (phát sinh từ công đoạn sấy bột cá) nên cần có bồn lọc để tránh tích lũy cặn bên trong tháp, gây tắc nghẽn vòi phun.

Sau mỗi ca làm việc 8h, sẽ có 1 lượng nước thải phát sinh từ HTXL khí thải khoảng 10 m3 chảy về HTXLNT tập trung. Vì vậy, HTXLNT cần tính đến lượng phát sinh này để tránh gây quá tải.

Tháp thu sương: khí thải sau hấp thụ có độ ẩm rất cao nên sẽ được dẫn qua 1 tháp thu sương. Sau đó được quạt hút phát tán ra ngoài môi trường qua ống phát thải cao 12m tính từ mặt đất.

Các công nghệ đã áp dụng cho các nhà máy:

Hình 1: khử mùi dây chuyền Hòa Lông Vũ – Cần Thơ

Hình 2: Xử lý mùi công ty Trisedco

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.


Hãy là người đầu tiên nhận xét “HỆ THỐNG KHỬ MÙI”

Call Now Button